NỘI QUY CẢNG BIỂN THUỘC KHU VỰC QUẢN LÝ CỦA CẢNG VỤ HÀNG HẢI THỪA THIÊN HUẾ
(Kèm theo Quyết định số 127/QĐ-CVHHTTH ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Giám đốc Cảng vụ Hàng hải Thừa Thiên Huế)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Nội quy cảng biển này bao gồm các quy định về tàu thuyền, công trình hàng hải, an toàn hàng hải, an ninh hàng hải, bảo vệ môi trường và các hoạt động khác liên quan đến hoạt động hàng hải tại vùng nước cảng biển thuộc địa phận thành phố Huế và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Thừa Thiên Huế trên cơ sở quy định của Nghị định số 58/2017/NĐ-CP ngày 10/5/2017 của Chính phủ, các Nghị định sửa đổi, bổ sung (sau đây gọi tắt là Nghị định số 58/2017/NĐ-CP), các quy định khác có liên quan của pháp luật và điều kiện thực tế hoạt động hàng hải tại khu vực.
2. Vùng nước cảng biển, khu vực hàng hải thuộc địa phận thành phố Huế và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Thừa Thiên Huế được quy định tại Thông tư số 53/2025/TT-BXD ngày 22/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về công bố vùng nước cảng biển, khu vực hàng hải thuộc địa phận thành phố Huế và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Thừa Thiên Huế, bao gồm 03 khu vực hàng hải: Phong Điền, Thuận An, Chân Mây.
(Thông tin chung về vùng nước cảng biển, khu vực hàng hải thuộc địa phận thành phố Huế và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Thừa Thiên Huế tại Phụ lục I kèm theo Nội quy cảng biển này)
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Nội quy cảng biển này được áp dụng đối với tổ chức, cá nhân, tàu thuyền Việt Nam và nước ngoài hoạt động hàng hải trong vùng nước cảng biển thuộc địa phận thành phố Huế và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Thừa Thiên Huế.
2. Các quy định về an toàn hàng hải, an ninh hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường tại Nội quy cảng biển này cũng được áp dụng đối với cảng cá và cảng, bến thủy nội địa nằm trong vùng nước cảng biển thuộc địa phận thành phố Huế và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Thừa Thiên Huế.
Điều 3. Cơ quan quản lý nhà nước về hàng hải và các cơ quan quản lý chuyên ngành khác tại cảng biển
1. Cơ quan thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước chuyên ngành về hàng hải tại cảng biển Huế là Cảng vụ Hàng hải Thừa Thiên Huế (sau đây gọi tắt là Cảng vụ) có trụ sở chính và các đại diện như sau:
a) Trụ sở chính
- Địa chỉ: Số 06 Nguyễn Văn Tuyết, phường Thuận An, thành phố Huế.
- Điện thoại: 0234.3866156 Fax: 0234.3866240
- Email: cangvu.hue@vinamarine.gov.vn
- Website: http://www.cangvuhanghaithuathienhue.gov.vn
b) Đại diện Chân Mây
- Địa chỉ: Xã Chân Mây - Lăng Cô, thành phố Huế.
- Điện thoại: 0234.3872613 Fax: 0234.3872612
- Email: daidiencvchanmay@gmail.com
2. Các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành khác tại cảng biển bao gồm: Hải quan, Biên phòng, Kiểm dịch y tế, Kiểm dịch động vật và Kiểm dịch thực vật.
(Thông tin cơ quan quản lý nhà nước về hàng hải, các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành khác tại cảng biển tại Phụ lục II kèm theo Nội quy cảng biển này)
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Mục 1
THÔNG TIN LIÊN LẠC TẠI CẢNG BIỂN
Điều 4. Thông tin liên lạc
1. Tổ chức, cá nhân, tàu thuyền Việt Nam và nước ngoài liên lạc với Cảng vụ qua điện thoại, thư điện tử, trên kênh VHF, các ứng dụng công nghệ thông tin khác hoặc trực tiếp tại các địa chỉ tại Điều 3 của Nội quy cảng biển này.
2. Việc sử dụng VHF liên lạc với Cảng vụ trên các kênh liên lạc sau:
a) Kênh trực canh: Kênh 16;
b) Kênh làm việc: Kênh 14 hoặc các kênh được chỉ định khác.
3. Ngôn ngữ sử dụng liên lạc trên kênh VHF là tiếng Việt hoặc tiếng Anh.
4. Trường hợp cần thiết, tàu thuyền có thể liên lạc với Cảng vụ qua các Đài Thông tin Duyên hải dưới đây:
a) Hue Radio/Hô hiệu: XVD/Số nhận dạng (ID): 005742020;
b) DaNang Radio/Hô hiệu: XVT/Số nhận dạng (ID): 005742030.
5. Trên kênh trực canh, việc gọi và trả lời phải được tiến hành nhanh chóng và chuyển sang kênh làm việc ngay sau khi đã liên lạc được với nhau.
6. Tàu thuyền, tổ chức và cá nhân không được làm ảnh hưởng đến việc thông tin liên lạc của Cảng vụ trên kênh 14, 16. Nghiêm cấm tàu thuyền khi hoạt động trong vùng nước cảng biển sử dụng VHF vào mục đích riêng trên các kênh 16.
Mục 2
THỦ TỤC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG HÀNG HẢI TẠI CẢNG BIỂN
Điều 5. Yêu cầu chung đối với tàu thuyền đến, rời và hoạt động tại cảng biển
1. Tàu thuyền đến, rời và hoạt động tại cảng biển phải bảo đảm các điều kiện theo quy định tại Điều 94 Bộ luật Hàng hải Việt Nam; Mục 1 Chương IV; Mục 1 và Mục 2 Chương V Nghị định số 58/2017/NĐ-CP và các quy định khác có liên quan của pháp luật.
2. Ngoài quy định tại khoản 1 Điều này, tàu thuyền đến cảng biển phải có chiều dài, trọng tải, mớn nước, độ cao tĩnh không và các thông số kỹ thuật liên quan khác phù hợp với điều kiện thực tế của luồng hàng hải, bến cảng, cầu cảng, bến phao, khu neo đậu, khu chuyển tải, vùng đón trả hoa tiêu, vùng quay trở và các công trình khác đã được các cơ quan có thẩm quyền công bố theo quy định.
Điều 6. Thông báo, xác báo tàu thuyền đến, rời cảng biển; xác báo thông tin điều động tàu thuyền
1. Việc thông báo, xác báo tàu thuyền đến, rời cảng biển thực hiện theo quy định tại Điều 87, Điều 88 Nghị định số 58/2017/NĐ-CP và các quy định khác có liên quan của pháp luật.
2. Việc điều động tàu thuyền neo đậu, di chuyển vị trí, cập cầu, cập mạn hoặc tiến hành các hoạt động tương tự khác trong vùng nước cảng biển và luồng hàng hải theo quy định tại khoản 1 Điều 62 Nghị định số 58/2017/NĐ-CP và các quy định khác có liên quan của pháp luật.
Trước thời điểm bắt đầu điều động và ngay sau khi kết thúc điều động, thuyền trưởng phải xác báo việc thực hiện lệnh điều động cho Cảng vụ.
Điều 7. Thủ tục tàu thuyền nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, đến, rời cảng biển
1. Thủ tục tàu thuyền nhập cảnh, xuất cảnh, đến, rời cảng biển; quá cảnh thực hiện theo quy định tại Mục 2, Mục 3, Mục 4 và Mục 5 Chương IV Nghị định số 58/2017/NĐ-CP và các Nghị định sửa đổi, bổ sung.
2. Quy định miễn, giảm thủ tục tàu thuyền vào, rời cảng biển đối với các trường hợp đặc biệt theo quy định tại Điều 74 Nghị định số 58/2017/NĐ-CP.
3. Địa điểm làm thủ tục:
a) Trụ sở chính của Cảng vụ Hàng hải Thừa Thiên Huế, nếu đến, rời và hoạt động tại khu vực hàng hải Thuận An;
b) Văn phòng Đại diện Chân Mây nếu đến, rời và hoạt động tại khu vực hàng hải Chân Mây;
c) Trường hợp địa điểm làm thủ tục tại tàu theo quy định tại khoản 3 Điều 77 Nghị định số 58/2017/NĐ-CP.
Điều 8. Thủ tục đối với các hoạt động hàng hải khác tại cảng biển
Các thủ tục đối với các hoạt động hàng hải khác tại cảng biển được thực hiện theo quy định của pháp luật và được Cảng vụ niêm yết công khai trực tiếp tại trụ sở chính, văn phòng đại diện và trực tuyến trên trang thông tin điện tử của cơ quan (http://www.cangvuhanghaithuathienhue.gov.vn) để tổ chức, cá nhân biết và thực hiện.
Mục 3
HOẠT ĐỘNG CỦA TÀU THUYỀN TẠI CẢNG BIỂN
Điều 9. Lệnh điều động của Giám đốc Cảng vụ
1. Tàu thuyền chỉ được phép neo đậu, di chuyển vị trí, cập cầu, cập mạn hoặc tiến hành các hoạt động tương tự khác trong vùng nước cảng biển và luồng hàng hải khi có Lệnh điều động hoặc sự chấp thuận của Giám đốc Cảng vụ.
2. Thuyền trưởng và các tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm thực hiện chính xác, kịp thời và đầy đủ Lệnh điều động của Giám đốc Cảng vụ. Trường hợp không thể thực hiện theo Lệnh điều động, phải thông báo ngay cho Cảng vụ biết để xử lý.
3. Trong các trường hợp khẩn cấp và cần thiết khác, Lệnh điều động có thể thực hiện bằng thông tin liên lạc trực tiếp qua VHF, điện thoại hoặc các phương thức thông tin liên lạc phù hợp khác.
Điều 10. Hành trình của tàu thuyền trong vùng nước cảng biển
1. Tàu thuyền khi hoạt động trong vùng nước cảng biển phải tuân thủ Điều 62 Nghị định số 58/2017/NĐ-CP và Thông tư số 19/2013/TT-BGTVT ngày 16/8/2013 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định việc áp dụng Quy tắc quốc tế về phòng ngừa đâm va tàu thuyền trên biển và các quy định khác có liên quan của pháp luật.
Trong trường hợp để tránh nguy cơ tai nạn, sự cố trước mắt hoặc trường hợp ngoài khả năng kiểm soát, thuyền trưởng áp dụng mọi biện pháp phù hợp nhằm bảo đảm an toàn cho tàu mình và các đối tượng khác.
2. Mọi tàu thuyền hành trình trong khu vực hàng hải phải duy trì mớn nước phù hợp để đảm bảo tính năng điều động hiệu quả của tàu thuyền.
3. Trừ trường hợp điều động để tránh nguy cơ đâm va trước mắt, tàu thuyền hành trình trên luồng phải tuân thủ theo hướng dẫn của Cảng vụ như sau:
a) Luồng hàng hải Thuận An: Tốc độ không vượt quá 05 hải lý/giờ;
b) Luồng hàng hải Chân Mây: Tốc độ không vượt quá 08 hải lý/giờ.
c) Các trường hợp tàu thuyền phải giảm tốc độ và điều động thận trọng khi hành trình ngang qua hay gần các khu vực dưới đây:
- Đê chắn sóng cảng Chân Mây, Cầu qua cửa Thuận An, khu vực kè đá tại các đăng tiêu TK1, TK2, TK3 luồng hàng hải Thuận An;
- Ngang khu vực bến cảng khách, bến khách ngang sông, bãi tắm;
- Khu vực đang có thợ lặn hoạt động, đang tiến hành nạo vét hay các hoạt động ngầm dưới nước, khu vực đang thi công công trình, trục vớt tài sản chìm đắm theo thông báo của Cảng vụ;
- Khu vực có tàu thuyền chèo tay, chuyển tải khách du lịch;
- Khu vực có cần cẩu nổi đang hoạt động;
- Khu vực có tàu thuyền neo đậu chuyển tải hàng hóa;
- Các khu vực hạn chế khác theo Thông báo hàng hải của Cảng vụ.
4. Tàu thuyền không được tránh, vượt nhau đoạn khu vực kè đá tại các đăng tiêu TK1, TK2, TK3 luồng hàng hải Thuận An; vị trí khoang thông thuyền cầu qua cửa biển Thuận An với điểm khống chế tim trụ như sau:
|
Tên điểm
|
Hệ VN-2000
|
Hệ WGS-84
|
|
Vĩ độ (N)
|
Kinh độ (E)
|
Vĩ độ (N)
|
Kinh độ (E)
|
|
Vị trí 1
|
16º34’11,8”
|
107º37’14,6’’
|
16º34’08,1’’
|
107º37’21,1’’
|
|
Vị trí 2
|
16º34’11,3’’
|
107º37’21,9’’
|
16º34’07,6’’
|
107º37’28,5’’
|
- Tàu thuyền có chiều dài từ 80 mét trở lên không được vượt nhau trên luồng hàng hải từ phao báo hiệu hàng hải số “0” đến phao báo hiệu hàng hải số “9”.
Điều 11. Yêu cầu đối với tàu thuyền neo đậu
1. Tàu thuyền neo đậu trong vùng nước cảng biển thực hiện quy định tại Điều 65, Điều 66, Điều 69 Nghị định số 58/2017/NĐ-CP.
2. Khi cần thay đổi vị trí neo đã được chỉ định, thuyền trưởng phải thông báo ngay cho Cảng vụ biết rõ lý do và chỉ khi có Lệnh điều động của Giám đốc Cảng vụ mới được tiến hành điều động tàu thuyền đến vị trí neo mới theo chỉ định, trừ trường hợp bất khả kháng hay để tránh một nguy cơ trước mắt nhằm bảo đảm an toàn hàng hải, an ninh hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường.
Điều 12. Cập cầu, cập mạn của tàu thuyền
Việc cập cầu, cập mạn của tàu thuyền tại cảng biển được thực hiện theo quy định tại Điều 68 Nghị định số 58/2017/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 29 Điều 1 Nghị định số 34/2025/NĐ-CP ngày 25/02/2025.
Điều 13. Hoạt động xây dựng, thi công kết cấu hạ tầng cảng biển và các công trình trong vùng nước cảng biển
1. Trước khi thực hiện thi công nạo vét, xây dựng, các công trình bến cảng, cầu cảng, bến phao, khu nước, vùng nước hoặc các công trình hàng hải khác tại cảng biển, chủ đầu tư có trách nhiệm thực hiện quy định tại Điều 4, Điều 5, Điều 6, Điều 7, Điều 8 Nghị định số 58/2017/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 69/2022/NĐ-CP ngày 30/10/2022 và Nghị định số 34/2025/NĐ-CP ngày 25/02/2025; khoản 4 Điều 1 Nghị định số 34/2025/NĐ-CP ngày 25/02/2025; Điều 26, Điều 27 Nghị định số 14/2026/NĐ-CP ngày 13/01/2026 và các quy định khác có liên quan của pháp luật.
2. Phương tiện tham gia vận chuyển chất nạo vét trong thi công nạo vét phải lắp đặt hệ thống giám sát nạo vét theo quy định tại Nghị định số 57/2024/NĐ-CP ngày 20/4/2024 của Chính phủ quy định về quản lý hoạt động nạo vét trong vùng nước cảng biển và vùng nước đường thủy nội địa.
3. Trong quá trình thực hiện, kịp thời phản ánh những vấn đề phát sinh đến các bên có liên quan để cùng phối hợp giải quyết và chấp hành nghiêm chỉnh những hướng dẫn của Cảng vụ.
Mục 4
DỊCH VỤ HOA TIÊU HÀNG HẢI
Điều 14. Yêu cầu đối với dịch vụ hoa tiêu hàng hải
Dịch vụ hoa tiêu hàng hải phải thực hiện theo quy định tại Chương XI Bộ luật Hàng hải Việt Nam; Mục 6 Chương IV Nghị định số 58/2017/NĐ-CP và các quy định khác có liên quan của pháp luật.
Điều 15. Lập kế hoạch, thông báo, xác báo kế hoạch dẫn tàu
1. Tổ chức hoa tiêu hàng hải có trách nhiệm lập và gửi kế hoạch dẫn tàu hàng ngày theo quy định tại Điều 103 Nghị định số 58/2017/NĐ-CP.
2. Trường hợp có yêu cầu phát sinh thay đổi về thời gian dẫn tàu hoặc yêu cầu phát sinh về dẫn tàu, tổ chức hoa tiêu phải gửi kế hoạch dẫn tàu (bổ sung) kịp thời cho Cảng vụ để bổ sung kế hoạch điều động tàu thuyền hàng ngày.
3. Trường hợp có yêu cầu đột xuất làm thay đổi thời gian dẫn tàu theo kế hoạch, tổ chức hoa tiêu hoặc hoa tiêu dẫn tàu phải thông báo ngay cho Cảng vụ và gửi kế hoạch bổ sung cho Cảng vụ thông qua các phương thức thông tin phù hợp để điều chỉnh kế hoạch dẫn tàu kịp thời.
Điều 16. Yêu cầu khi đón, trả hoa tiêu
Tàu thuyền khi đến gần tàu hoa tiêu để đón hoặc trả hoa tiêu phải giảm tốc độ đến mức thấp nhất nhưng vẫn đảm bảo an toàn, giữ liên lạc với phương tiện đưa, đón hoa tiêu trên kênh VHF được chỉ định và bố trí thang hoa tiêu theo quy định ở mạn dưới gió hoặc theo yêu cầu của hoa tiêu dẫn tàu để hoa tiêu lên, rời tàu an toàn. Thang hoa tiêu phải đảm bảo tiêu chuẩn theo quy định, được chiếu sáng vào ban đêm, bố trí người trực và trang thiết bị cứu sinh theo quy định.
Điều 17. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của hoa tiêu hàng hải khi dẫn tàu
1. Hoa tiêu hàng hải khi dẫn tàu có trách nhiệm thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định tại Điều 251 Bộ luật Hàng hải Việt Nam, Điều 104 và Điều 105 Nghị định số 58/2017/NĐ-CP và các quy định khác có liên quan của pháp luật.
2. Trong trường hợp từ chối dẫn tàu thuyền vì bất kỳ lý do gì, Hoa tiêu trực tiếp dẫn tàu thuyền phải thông báo ngay cho Cảng vụ biết về việc không thể thực hiện việc dẫn tàu thuyền theo kế hoạch điều động của Cảng vụ.
Điều 18. Trách nhiệm, nghĩa vụ của thuyền trưởng khi tự dẫn tàu
Trong trường hợp được phép tự dẫn tàu theo quy định tại điểm d, khoản 3, Điều 247 Bộ luật hàng hải Việt Nam; khoản 2 Điều 104 Nghị định số 58/2017/NĐ-CP, trước khi điều động tàu thuyền trong vùng hoa tiêu bắt buộc, thuyền trưởng phải thông báo cho Cảng vụ biết về việc tự dẫn tàu thuyền và phải xuất trình Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn hoa tiêu hàng hải, Giấy chứng nhận vùng hoạt động hoa tiêu hàng hải đã được cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định.
Điều 19. Trách nhiệm phối hợp giữa hoa tiêu, thuyền trưởng, tàu lai dắt hỗ trợ và doanh nghiệp cảng
Trước khi điều động tàu thuyền vào, rời cầu cảng, khu chuyển tải, khu neo đậu thuyền trưởng hoặc hoa tiêu dẫn tàu phải có trách nhiệm liên lạc với doanh nghiệp quản lý, khai thác cảng, vùng neo đậu, khu chuyển tải và thuyền trưởng tàu lai (đối với tàu sử dụng tàu lai hỗ trợ) để kiểm tra tính sẵn sàng của tàu lai, cầu cảng, khu chuyển tải, khu neo đậu và thống nhất kế hoạch điều động. Trong trường hợp tàu lai, cầu cảng, khu chuyển tải, khu neo đậu, công nhân buộc cởi dây chưa sẵn sàng, thuyền trưởng hoặc hoa tiêu dẫn tàu thuyền phải thông báo ngay cho Cảng vụ để có biện pháp xử lý kịp thời.
Mục 5
LAI DẮT HỖ TRỢ TRONG VÙNG NƯỚC CẢNG BIỂN
Điều 20. Sử dụng tàu lai dắt hỗ trợ
1. Việc sử dụng tàu lai hỗ trợ trong vùng nước cảng biển theo quy định tại Điều 64 Nghị định số 58/2017/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 27 Điều 1 Nghị định số 34/2025/NĐ-CP ngày 25/02/2025.
2. Chiều dài tàu thuyền quy định tại Điều này là chiều dài lớn nhất của tàu thuyền tính bằng đơn vị mét. Đối với đoàn lai đẩy, chiều dài được tính bằng tổng chiều dài đoàn bị lai và tàu lai đẩy.
3. Tàu thuyền có chiều dài từ 80 mét trở lên khi điều động cập, rời cầu cảng, bến phao; cập, rời mạn tàu thuyền khác; di chuyển vị trí, di chuyển trong luồng, quay trở trong phạm vi vùng nước trước cầu cảng, vùng nước bến phao, khu nước, vùng nước trong vùng nước cảng biển và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Thừa Thiên Huế phải sử dụng tàu lai hỗ trợ theo quy định tại Phụ lục III của Nội quy cảng biển này và các quy định sau đây:
a) Tàu thuyền phải sử dụng tàu lai hỗ trợ có tổng công suất máy chính (HP) tàu lai không nhỏ hơn giá trị 10% trọng tải toàn phần (DWT) tàu được lai;
b) Ngoài quy định sử dụng tàu lai hỗ trợ tại Phụ lục III của Nội quy cảng biển này, tàu chở dầu, khí hoá lỏng, hoá chất (có chở hàng trên tàu) có chiều dài lớn nhất trên 100m phải sử dụng tối thiểu 02 tàu lai hỗ trợ, trong đó tàu lai có công suất máy chính tối thiểu 800 HP.
4. Tàu thuyền có chiều dài lớn nhất dưới 80 mét khi điều động cập hoặc rời cầu cảng, quay trở, di chuyển vị trí nếu cần thiết để bảo đảm an toàn có thể yêu cầu tàu lai hỗ trợ.
Điều 21. Tăng, giảm tàu lai dắt hỗ trợ
1. Trong trường hợp đặc biệt hoặc khi điều kiện hành hải không bình thường, trên cơ sở đánh giá điều kiện thực tế tại khu vực và ý kiến của thuyền trưởng, tổ chức hoa tiêu hàng hải, Giám đốc Cảng vụ quyết định tăng số lượng, công suất tàu lai hỗ trợ tàu thuyền cập cầu, rời cầu nhằm bảo đảm an toàn hàng hải, cụ thể như sau:
a) Tàu thuyền có chiều dài hoặc trọng tải lớn hơn chiều dài, trọng tải trong quyết định công bố của cầu cảng được phép tiếp nhận;
b) Tàu thuyền cập, rời cầu cảng trong điều kiện thời tiết xấu, không thuận lợi (gió từ cấp 6 trở lên theo thang sức gió Beaufort);
c) Tàu thuyền mất khả năng điều động;
d) Các trường hợp cần thiết khác nhằm đảm bảo an toàn cho tàu.
2. Giám đốc Cảng vụ xem xét giảm số lượng, công suất tàu lai trên cơ sở tính năng của thiết bị hỗ trợ, kiến nghị của thuyền trưởng, tổ chức hoa tiêu hàng hải và các điều kiện thực tế khác, các trường hợp cụ thể như sau:
a) Tàu thuyền có thiết bị đẩy ngang hỗ trợ điều động chuyên dụng cho cập, rời cầu và quay trở, với điều kiện các thông số kỹ thuật và công suất của thiết bị này không thấp hơn mức quy định sử dụng tàu lai đối với loại tàu đó. Mức giảm tối đa không vượt quá số lượng và công suất tương đương của chính thiết bị đẩy ngang đang được trang bị trên tàu.
b) Sử dụng tàu lai được trang bị hai chân vịt biến bước (VSP) hoặc chân vịt Azimuth.
Điều 22. Trách nhiệm của thuyền trưởng, hoa tiêu tàu được lai dắt hoặc người chỉ huy đoàn lai dắt và thuyền trưởng tàu lai
1. Trách nhiệm của thuyền trưởng thực hiện các quy định về bảo đảm an toàn hàng hải tại khoản 2 Điều 104 Nghị định số 58/2017/NĐ-CP, các quy định khác có liên quan của pháp luật.
2. Trách nhiệm của hoa tiêu dẫn tàu thực hiện các quy định về bảo đảm an toàn hàng hải tại khoản 1 Điều 104 Nghị định số 58/2017/NĐ-CP, các quy định khác có liên quan của pháp luật.
3. Quyền chỉ huy lai dắt tàu biển và hoạt động của đoàn lai dắt thực hiện theo quy định tại Điều 259 Bộ luật hàng hải Việt Nam, các quy định khác có liên quan của pháp luật.
Mục 6
AN TOÀN HÀNG HẢI
Điều 23. Yêu cầu chung về bảo đảm an toàn hàng hải
Tàu thuyền khi hoạt động tại cảng biển có trách nhiệm thực hiện các quy định về bảo đảm an toàn tại Điều 62, Điều 106, Điều 108 Nghị định số 58/2017/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 34/2025/NĐ-CP ngày 25/02/2025 và các quy định khác có liên quan của pháp luật.
Điều 24. Phương án bảo đảm an toàn hàng hải
1. Các tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm xây dựng và trình Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam, Cảng vụ xem xét, phê duyệt phương án bảo đảm an toàn hàng hải theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 58/2017/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 4 Điều 1 Nghị định số 34/2025/NĐ-CP ngày 25/02/2025, Điều 27 Nghị định số 14/2026/NĐ-CP ngày 13/01/2026 và các văn bản pháp luật có liên quan; tổ chức thực hiện đúng theo phương án đã được duyệt.
2. Trong quá trình xây dựng và thi công, nếu có sự thay đổi về biện pháp thi công hoặc biện pháp bảo đảm an toàn hàng hải, giao thông hàng hải so với phương án đã được phê duyệt thì tổ chức, cá nhân liên quan phải báo cáo cơ quan có thẩm quyền xem xét, chấp thuận trước khi thực hiện.
Điều 25. Phân luồng giao thông trong vùng nước cảng biển
Hoạt động quản lý, vận hành luồng hàng hải, báo hiệu hàng hải và công bố Thông báo hàng hải thực hiện theo quy định tại Chương III Nghị định số 58/2017/NĐ-CP, Nghị định số 34/2025/NĐ-CP ngày 25/02/2025, Nghị định số 14/2026/NĐ-CP ngày 13/01/2026 của Chính phủ và các quy định khác có liên quan của pháp luật.
Điều 26. Phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn
1. Tàu thuyền, doanh nghiệp cảng hoặc các tổ chức, đơn vị liên quan khi hoạt động tại cảng biển phải thực hiện việc phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường theo quy định tại Mục 2, Chương V Nghị định số 58/2017/NĐ-CP và các quy định khác có liên quan của pháp luật.
2. Tàu thuyền, doanh nghiệp cảng hoặc các tổ chức, đơn vị liên quan khi hoạt động tại cảng biển phải thực hiện ngay việc ứng phó sự cố ô nhiễm môi trường theo yêu cầu của Giám đốc Cảng vụ và cơ quan có thẩm quyền theo quy định.
3. Các Doanh nghiệp cảng có trách nhiệm lập, trình cấp có thẩm quyền thẩm định và phê duyệt kế hoạch ứng phó sự cố tràn dầu và tổ chức triển khai thực hiện hiệu quả sau khi được ban hành và sẵn sàng tham gia vào hoạt động chung ứng phó sự cố tràn dầu theo sự điều động, chỉ huy của các cơ quan có thẩm quyền. Hoạt động ứng phó sự cố tràn dầu tuân thủ theo Quyết định số 04/2026/QĐ-TTg ngày 23/01/2026 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế hoạt động ứng phó sự cố tràn dầu.
4. Các Doanh nghiệp cảng có trách nhiệm xây dựng Quy chế hoạt động ứng phó sự cố hóa chất độc tuân thủ theo Quyết định số 26/2016/QĐ-TTg ngày 01/7/2016 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế hoạt động ứng phó sự cố hóa chất độc và Quyết định số 04/2020/QĐ-TTg ngày 13/01/2020 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung Quy chế hoạt động ứng phó sự cố hóa chất độc.
5. Nghiêm cấm mọi hành vi sử dụng các trang thiết bị thông tin liên lạc trên tàu hoặc các trang thiết bị, vật dụng khác để phát tín hiệu cấp cứu không đúng tình trạng thực tế của tàu. Trường hợp do sơ suất trong khi sử dụng các trang thiết bị phát tín hiệu cấp cứu như phao EPIRB, MF/HF, VHF..., thuyền trưởng phải thông báo ngay cho Cảng vụ và kịp thời áp dụng biện pháp phù hợp để thông báo huỷ bỏ các tín hiệu cấp cứu đã phát.
Điều 27. Xử lý tai nạn hàng hải và sự cố hàng hải
1. Tổ chức, cá nhân hoặc tàu thuyền khi hoạt động tại cảng biển phải có trách nhiệm thực hiện nghiêm chỉnh quy định về xử lý tai nạn hàng hải theo quy định tại Điều 107 Nghị định số 58/2017/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 39 Điều 1 Nghị định số 34/2025/NĐ-CP ngày 25/02/2025 và các quy định khác có liên quan của pháp luật.
2. Khi xảy ra tai nạn hoặc sự cố hàng hải, thuyền trưởng, chủ tàu, người quản lý tàu, người khai thác tàu và các tổ chức, cá nhân liên quan tới tai nạn hàng hải có trách nhiệm thực hiện Điều 5 Thông tư số 01/2020/TT-BGTVT ngày 20/01/2020 của Bộ Giao thông vận tải Quy định về báo cáo và điều tra tai nạn hàng hải.
Điều 28. Phòng, chống cháy, nổ
1. Tàu thuyền, doanh nghiệp cảng và các tổ chức, cá nhân liên quan khi hoạt động tại cảng biển phải thực hiện việc phòng, chống cháy, nổ theo quy định tại Điều 113, Điều 114, Điều 115 Nghị định số 58/2017/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 41, khoản 42 Điều 1 Nghị định số 34/2025/NĐ-CP ngày 25/02/2025 và các quy định khác có liên quan của pháp luật.
2. Khi xảy ra sự cố cháy nổ, thuyền trưởng, doanh nghiệp và tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm thực hiện việc ứng cứu kịp thời và thông báo ngay cho Cảng vụ biết, phối hợp xử lý theo quy định.
Mục 7
AN NINH HÀNG HẢI, LAO ĐỘNG HÀNG HẢI
Điều 29. Bảo đảm an ninh hàng hải
1. Tàu thuyền và doanh nghiệp cảng phải thực hiện nghiêm chỉnh các quy định tại Bộ luật quốc tế về an ninh tàu biển và bến cảng (ISPS Code) và các quy định khác có liên quan của pháp luật.
2. Tăng cường công tác cảnh giới và có biện pháp phù hợp nhằm phòng ngừa đảm bảo an ninh cho tàu khi neo đậu tại các khu neo đậu, chuyển tải và khu đón, trả hoa tiêu.
3. Chỉ cho phép phương tiện thủy nội địa được Cảng vụ cấp phép cập mạn làm hàng, cung ứng dịch vụ.
Điều 30. Lao động hàng hải
1. Tổ chức, cá nhân hoạt động tại cảng biển và vùng nước cảng biển phải chấp hành các quy định của pháp luật Việt Nam về lao động hàng hải và điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên về lao động hàng hải và các quy định khác có liên quan của pháp luật.
2. Tàu thuyền thuộc đối tượng áp dụng của Công ước lao động hàng hải (MLC 2006) phải chấp hành nghiêm chỉnh quy định của Công ước này và các quy định khác có liên quan của pháp luật.
3. Khi xảy ra tai nạn lao động hàng hải trong vùng nước cảng biển, chủ tàu hoặc thuyền trưởng có trách nhiệm thực hiện các quy định theo Thông tư số 37/2018/TT-BLĐTBXH ngày 26/12/2018 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định về khai báo, điều tra, thống kê và báo cáo tai nạn lao động hàng hải và kịp thời báo cáo cho Cảng vụ để phối hợp xử lý.
Mục 8
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Điều 31. Bảo vệ môi trường tại cảng biển
Tổ chức, cá nhân, tàu thuyền khi hoạt động tại cảng biển có trách nhiệm thực hiện nghiêm các quy định về phòng ngừa ô nhiễm môi trường tại điều ước Quốc tế mà Việt Nam là quốc gia thành viên, Bộ luật Hàng hải Việt Nam, Luật Bảo vệ môi trường, Nghị định số 58/2017/NĐ-CP và các quy định khác có liên quan của pháp luật.
Điều 32. Ngăn ngừa ô nhiễm môi trường từ hoạt động tàu thuyền
1. Tất cả các tổ chức, cá nhân, tàu thuyền khi hoạt động tại cảng biển có nghĩa vụ thực hiện quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
2. Tàu thuyền neo đậu trong vùng nước cảng biển không được bơm xả các loại nước bẩn, cặn bẩn, chất thải, dầu hoặc hợp chất dầu và các loại chất độc hại khác; không được vứt, đổ rác hoặc các đồ vật khác từ tàu xuống nước hoặc cầu cảng.
Điều 33. Quản lý nước dằn tàu, thu gom và xử lý chất thải từ tàu thuyền
Tàu thuyền Việt Nam và tàu thuyền nước ngoài, các cơ quan và tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động thu gom và xử lý chất thải từ tàu thuyền trong vùng nước cảng biển thực hiện theo quy định tại Điều 117 Nghị định số 58/2017/NĐ-CP và Thông tư số 41/2017/TT-BGTVT ngày 14/11/2017 của Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý thu gom và xử lý chất thải từ tàu thuyền trong vùng nước cảng biển được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 34/2020/TT-BGTVT ngày 23/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về chế độ báo cáo định kỳ trong lĩnh vực hàng hải và các quy định khác có liên quan của pháp luật.
Điều 34. Phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường
1. Tất cả các tổ chức, cá nhân, tàu thuyền khi hoạt động tại cảng biển có nghĩa vụ thực hiện quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường. Nghiêm cấm tất cả các tổ chức, cá nhân, tàu thuyền khi hoạt động tại cảng biển xả nước thải, xả khí thải chưa được xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường ra ngoài môi trường.
2. Trong trường hợp xảy ra sự cố liên quan đến tràn dầu, các tàu thuyền neo đậu tại khu vực lân cận phải di chuyển theo hướng dẫn, điều tiết của Cảng vụ và thực hiện các quy định theo Quyết định số 04/2026/QĐ-TTg ngày 23/01/2026 của Thủ tướng Chính phủ ban hành về quy chế hoạt động ứng phó sự cố tràn dầu.
Mục 9
TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN, DOANH NGHIỆP HOẠT ĐỘNG TRONG LĨNH VỰC HÀNG HẢI
Điều 35. Trách nhiệm của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hoa tiêu hàng hải
1. Dịch vụ hoa tiêu hàng hải trong vùng nước cảng biển phải thực hiện theo quy định tại Chương XI Bộ luật Hàng hải Việt Nam, Mục 6 Chương IV Nghị định số 58/2017/NĐ-CP và các quy định khác có liên quan của pháp luật.
2. Chậm nhất trước 16 giờ hàng ngày, tổ chức hoa tiêu phải gửi kế hoạch dẫn tàu của ngày kế tiếp cho Cảng vụ qua Fax, email hoặc gửi trực tiếp; trường hợp có thay đổi, bổ sung hoặc yêu cầu phát sinh khác phải thông báo ngay cho Cảng vụ và các bên liên quan biết để điều chỉnh phù hợp.
3. Tổ chức hoa tiêu hàng hải có trách nhiệm bố trí hoa tiêu dẫn tàu theo kế hoạch điều động tàu do Cảng vụ phê duyệt.
4. Tổ chức hoa tiêu phải cập nhật và thông báo cho hoa tiêu dẫn tàu các thông số kỹ thuật về bến cảng, bến phao, khu vực neo đậu, khu vực chuyển tải, khu vực quay trở, độ sâu tuyến luồng... cũng như các yêu cầu kỹ thuật khi cập và rời cầu cảng, bến phao.
5. Thực hiện việc kê khai, niêm yết giá theo quy định.
Điều 36. Trách nhiệm của doanh nghiệp cảng, bến phao, doanh nghiệp hoạt động bốc xếp tại các khu vực neo đậu, chuyển tải
1. Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 37/2017/NĐ-CP ngày 04/4/2017 của Chính phủ về điều kiện kinh doanh khai thác cảng được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 147/2018/NĐ-CP ngày 24/10/2018 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về điều kiện kinh doanh trong lĩnh vực hàng hải, Nghị định số 69/2022/NĐ-CP ngày 23/9/2022 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng hải; Điều 22, Điều 37, Điều 67, Điều 112, Điều 113, Điều 114, Điều 117 Nghị định số 58/2017/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 34/2025/NĐ-CP ngày 25/02/2025 và các quy định khác có liên quan của pháp luật.
2. Trước 16 giờ hàng ngày doanh nghiệp cảng phải thông báo kế hoạch điều độ tàu vào, rời cảng cho Cảng vụ qua Fax, email hoặc gửi trực tiếp; trường hợp có thay đổi, bổ sung phải thông báo ngay cho Cảng vụ và các bên liên quan biết để điều chỉnh phù hợp.
3. Trong thời gian điều động tàu thuyền cập, rời cầu cảng và trong thời gian không có tàu cập cầu, các cần cẩu bờ không được vươn ra phía ngoài vùng nước trước cầu cảng. Trường hợp cần cẩu vươn ra ngoài vùng nước trước cầu cảng phục vụ công tác sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ hay thực hiện công việc cần thiết khác, doanh nghiệp cảng phải thông báo cho Cảng vụ biết; đồng thời áp dụng biện pháp thích hợp nhằm bảo đảm an toàn theo quy định.
4. Thực hiện nghiêm chỉnh các quy định về kiểm soát tải trọng trong khu vực quản lý của mình; kịp thời thông báo cho cơ quan có thẩm quyền khi phát hiện hành vi chở quá tải trọng cho phép.
5. Thực hiện công tác kiểm soát an ninh tại cảng biển theo Kế hoạch an ninh đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
6. Thực hiện việc kê khai, niêm yết giá theo quy định.
Điều 37. Trách nhiệm của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ đại lý tàu biển
Thực hiện theo quy định tại Chương III Nghị định số 160/2016/NĐ-CP ngày 29/11/2016 của Chính phủ về điều kiện kinh doanh vận tải biển, kinh doanh dịch vụ đại lý tàu biển và dịch vụ lai dắt tàu biển được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 147/2018/NĐ-CP ngày 24/10/2018 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về điều kiện kinh doanh trong lĩnh vực hàng hải và các quy định khác có liên quan của pháp luật.
Điều 38. Trách nhiệm của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ vận tải biển
1. Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ vận tải biển thực hiện theo quy định tại Nghị định số 160/2016/NĐ-CP ngày 19/11/2016 của Chính phủ về điều kiện kinh doanh vận tải biển, kinh doanh dịch vụ đại lý tàu biển và dịch vụ lai dắt tàu biển; Nghị định số 147/2018/NĐ-CP ngày 24/10/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về điều kiện kinh doanh trong lĩnh vực hàng hải; Nghị định số 69/2022/NĐ-CP ngày 23/9/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều các Nghị định quy định liên quan đến hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực hàng hải và các quy định khác có liên quan của pháp luật.
2. Doanh nghiệp kinh doanh vận tải container bằng đường biển thực hiện việc niêm yết giá theo quy định.
Điều 39. Trách nhiệm của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lai dắt tàu biển
1. Thực hiện theo quy định tại Chương XII Bộ luật Hàng hải Việt Nam; Chương IV Nghị định số 160/2016/NĐ-CP ngày 29/11/2016 của Chính phủ về điều kiện kinh doanh vận tải biển, kinh doanh dịch vụ đại lý tàu biển và dịch vụ lai dắt tàu biển; Nghị định số 147/2018/NĐ-CP ngày 24/10/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về điều kiện kinh doanh trong lĩnh vực hàng hải và các quy định khác có liên quan của pháp luật.
2. Chậm nhất 16 giờ 00 hàng ngày, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lai dắt phải gửi Kế hoạch tàu lai hỗ trợ của ngày kế tiếp cho Cảng vụ biết. Trường hợp kế hoạch có thay đổi, phải kịp thời thông báo cho Cảng vụ biết chậm nhất 02 giờ sau khi nhận được yêu cầu cung cấp hoặc hủy bỏ dịch vụ.
3. Việc cung cấp dịch vụ tàu lai hỗ trợ khi điều động cập, rời cầu cảng, bến phao; cập mạn tàu thuyền khác; di chuyển vị trí, quay trở trong phạm vi vùng nước trước bến cảng, vùng nước bến phao phải chấp hành nghiêm chỉnh quy định về công suất, số lượng và tính năng tàu lai.
4. Thực hiện việc kê khai, niêm yết giá theo quy định.
Điều 40. Trách nhiệm của doanh nghiệp hoạt động thu gom chất thải từ tàu thuyền trong vùng nước cảng biển
1. Doanh nghiệp cảng hoặc doanh nghiệp hoạt động thu gom chất thải từ
tàu thuyền trong vùng nước cảng biển phải tuân thủ các quy định của pháp luật
về thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải theo quy định tại Luật Bảo vệ môi
trường, các quy định pháp luật hướng dẫn thực hiện Luật Bảo vệ môi
trường; Thông tư số 41/2017/TT-BGTVT ngày 14/11/2017 của Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý thu gom và xử lý chất thải từ tàu thuyền trong vùng nước cảng biển và Điều 3 Thông tư 34/2020/TT-BGTVT ngày 23/12/2020 của Bộ Giao thông vận tải về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về chế độ báo cáo định kỳ trong lĩnh vực hàng hải.
2. Không gây ảnh hưởng tới an toàn, an ninh trật tự và các hoạt động bình
thường của tàu thuyền trong quá trình tiếp nhận, thu gom chất thải từ tàu thuyền.
Điều 41. Trách nhiệm của tổ chức quản lý, vận hành báo hiệu hàng hải, luồng hàng hải
1. Hoạt động quản lý, vận hành luồng hàng hải, báo hiệu hàng hải và công bố Thông báo hàng hải thực hiện theo quy định tại Chương II, Chương III Nghị định số 58/2017/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 34/2025/NĐ-CP ngày 25/02/2025 và các quy định khác có liên quan của pháp luật.
2. Tổ chức trực tiếp quản lý, vận hành báo hiệu hàng hải, luồng hàng hải có trách nhiệm:
a) Bảo đảm các báo hiệu hàng hải thuộc trách nhiệm quản lý, vận hành đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định và phù hợp với nội dung của thông báo hàng hải đã công bố;
b) Kịp thời thông báo cho Cảng vụ biết:
- Khi phát hiện có chướng ngại vật trên luồng; báo hiệu hàng hải bị hư hỏng, mất hoặc sai lệch;
- Trước và sau khi sửa chữa, khắc phục hư hỏng, mất hoặc sai lệch các báo hiệu hàng hải;
- Các thông tin cần thiết khác.
Điều 42. Trách nhiệm của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ hàng hải khác
1. Các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ hàng hải khác chấp hành nghiêm chỉnh theo quy định tại Bộ luật Hàng hải Việt Nam, Nghị định số 58/2017/NĐ-CP và các quy định khác có liên quan của pháp luật.
2. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ tại cảng biển thuộc diện kê khai giá quy định tại Thông tư số 12/2024/TT-BGTVT ngày 15/5/2024 của Bộ Giao thông vận tải quy định cơ chế, chính sách quản lý giá dịch vụ tại cảng biển Việt Nam được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 31/2024/TT-BGTVT ngày 30/10/2024 của Bộ Giao thông vận tải phải thực hiện niêm yết, kê khai giá theo quy định.
Điều 43. Trách nhiệm của của tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản, khai thác và nuôi trồng thủy sản trong vùng nước cảng biển
Các tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản, khai thác và nuôi trồng thủy sản trong vùng nước cảng biển thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 39, Điều 110 Nghị định số 58/2017/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 34/2025/NĐ-CP ngày 25/02/2025 và các quy định khác có liên quan của pháp luật.
Mục 10
CÔNG TÁC PHỐI HỢP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HÀNG HẢI
Điều 44. Phối hợp hoạt động giữa các Cảng vụ hàng hải
1. Cảng vụ có trách nhiệm chủ động phối hợp với các Cảng vụ hàng hải liên quan để giải quyết các sự việc, tình huống phát sinh trong quá trình thực hiện nhiệm vụ thuộc trách nhiệm của mình, bảo đảm đúng quy định pháp luật và phù hợp với thực tế.
2. Trường hợp phát sinh các tình huống vượt quá thẩm quyền của Cảng vụ thì phải báo cáo ngay Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam, chính quyền địa phương để được giải quyết theo quy định của pháp luật.
Điều 45. Phối hợp giữa Cảng vụ với các cơ quan quản lý nhà nước khác
Cảng vụ chủ trì trong lĩnh vực hàng hải. Các cơ quan quản lý nhà nước khác thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền theo quy định của pháp luật trong phạm vi quyền hạn của mình, có trách nhiệm phối hợp khi Cảng vụ có yêu cầu.
Mục 11
CÁC NỘI DUNG LIÊN QUAN KHÁC
Điều 46. Hoạt động thể thao, diễn tập tìm kiếm cứu nạn, diễn tập quân sự và an ninh hàng hải
Việc tổ chức các hoạt động thể thao, diễn tập tìm kiếm cứu nạn, diễn tập quân sự và an ninh hàng hải và các hoạt động tương tự khác trong vùng nước cảng biển phải thực hiện theo quy định tại Điều 109 Nghị định số 58/2017/NĐ-CP và các quy định khác có liên quan của pháp luật.
Điều 47. Kiểm dịch y tế, kiểm dịch thực vật, kiểm dịch động vật, phòng chống dịch
1. Thuyền trưởng tàu thuyền có trách nhiệm:
a) Thông báo cho cơ quan Kiểm dịch y tế biết về tình trạng bất thường đối với sức khỏe của thuyền viên, hành khách và các yếu tố liên quan đến sức khỏe cộng đồng theo quy định;
b) Thông báo cho cơ quan Kiểm dịch thực vật, cơ quan Kiểm dịch động vật về những hàng hóa nông, lâm sản, thực phẩm, gia súc nhập khẩu phải tiến hành kiểm dịch theo quy định.
2. Việc tiến hành xử lý y tế, cách ly giám sát dịch bệnh, khử trùng được tiến hành trong vùng kiểm dịch hoặc các vị trí khác do Cảng vụ chỉ định trên cơ sở ý kiến của các cơ quan chuyên môn; việc thực hiện phải đảm bảo theo đúng quy trình chuyên môn quy định.
3. Chất lượng nước ăn, nước sinh hoạt và thực phẩm cung ứng cho tàu phải được cơ quan Kiểm dịch y tế kiểm tra, giám sát theo quy định./.
PHỤ LỤC I
THÔNG TIN CHUNG VỀ CẢNG BIỂN THUỘC KHU VỰC QUẢN LÝ CỦA CẢNG VỤ HÀNG HẢI THỪA THIÊN HUẾ
(Kèm theo Nội quy cảng biển thuộc khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Thừa Thiên Huế)
I. THÔNG TƯ CÔNG BỐ VÙNG NƯỚC CẢNG BIỂN, KHU VỰC HÀNG HẢI THUỘC ĐỊA PHẬN THÀNH PHỐ HUẾ VÀ KHU VỰC QUẢN LÝ CỦA CẢNG VỤ HÀNG HẢI THỪA THIÊN HUẾ
|
BỘ XÂY DỰNG
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
|
|
Số: 53/2025/TT-BXD
|
Hà Nội, ngày 22 tháng 12 năm 2025
|
THÔNG TƯ
Công bố vùng nước cảng biển, khu vực hàng hải thuộc địa phận thành phố Huế và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Thừa Thiên Huế
Căn cứ Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 58/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Bộ luật Hàng hải Việt Nam về quản lý hoạt động hàng hải và các Nghị định sửa đổi, bổ sung;
Căn cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam;
Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư công bố vùng nước cảng biển, khu vực hàng hải thuộc địa phận thành phố Huế và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Thừa Thiên Huế.
Điều 1. Công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận thành phố Huế
Vùng nước cảng biển thuộc địa phận thành phố Huế tính theo mực nước thủy triều lớn nhất bao gồm các khu vực sau:
1. Khu vực Phong Điền với phạm vi:
a) Ranh giới về phía biển: được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối lần lượt các điểm PĐ1, PĐ2, PĐ3 và PĐ4 có tọa độ như sau:
PĐ1: 16º42’11,7”N, 107º26’23,4”E;
PĐ2: 16º43’45,7”N, 107º27’44,4”E;
PĐ3: 16º42’02,7”N, 107º29’54,4”E;
PĐ4: 16º40’28,7”N, 107º28’34,4”E.
b) Ranh giới về phía đất liền: từ điểm PĐ1 chạy dọc theo bờ biển về phía Nam đến điểm PĐ4.
2. Khu vực Thuận An với phạm vi:
a) Ranh giới về phía biển: được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối lần lượt các điểm TA1, TA2, TA3 và TA4 có tọa độ như sau:
TA1: 16º35’11,7”N, 107º35’58,4”E;
TA2: 16º37’29,7”N, 107º36’07,4”E;
TA3: 16º37’07,7”N, 107º39’41,4”E;
TA4: 16º33’57,7”N, 107º38’28,4”E.
b) Ranh giới về phía đất liền:
Từ điểm TA4 chạy dọc theo bờ biển về phía Bắc và theo bờ của phá Tam Giang đến điểm TA5 có tọa độ: 16º33’26,7”N, 107º38’39,4”E.
Từ điểm TA5 nối tiếp bởi đoạn thẳng đến điểm TA6 có tọa độ: 16º33’14,7”N, 107º38’32,4”E.
Từ điểm TA6 chạy dọc theo bờ của phá Tam Giang về phía Bắc đến điểm TA7 có tọa độ: 16º33’11,7”N, 107º38’22,4”E.
Từ điểm TA7 nối tiếp bởi đoạn thẳng đến điểm TA8 có tọa độ: 16º34’00,7”N, 107º37’08,4”E.
Từ điểm TA8 chạy dọc theo bờ biển về phía Bắc đến điểm TA1.
3. Khu vực Chân Mây với phạm vi:
a) Ranh giới về phía biển: được giới hạn bởi các đoạn thẳng nối lần lượt các điểm CM1, CM2, CM3 và CM4 có tọa độ như sau:
CM1: 16º20’39,7”N, 107º57’00,4”E (mũi Chân Mây Tây);
CM2: 16º23’22,7”N, 107º58’10,9”E;
CM3: 16º23’22,7”N, 108º02’13,9”E;
CM4: 16º20’41,7”N, 108º01’06,4”E (mũi Chân Mây Đông).
b) Ranh giới về phía đất liền: từ điểm CM1 chạy dọc theo bờ của vịnh Chân Mây đến điểm CM4.
4. Ranh giới vùng nước cảng biển thuộc địa phận thành phố Huế quy định tại Thông tư này được xác định trên các hải đồ do Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải Việt Nam phát hành, bao gồm: VN30010, VN30011 được cập nhật mới nhất năm 2024 và VN50019 được cập nhật mới nhất năm 2025. Tọa độ các điểm quy định tại Thông tư này được áp dụng theo Hệ tọa độ VN-2000 và được chuyển sang Hệ tọa độ WGS-84 tương ứng tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều 2. Khu vực hàng hải thuộc địa phận thành phố Huế
Vùng nước cảng biển thuộc địa phận thành phố Huế bao gồm 03 khu vực hàng hải:
1. Khu vực hàng hải Phong Điền.
2. Khu vực hàng hải Thuận An.
3. Khu vực hàng hải Chân Mây.
Điều 3. Khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Thừa Thiên Huế
Cảng vụ Hàng hải Thừa Thiên Huế quản lý nhà nước chuyên ngành hàng hải tại cảng biển thuộc địa phận thành phố Huế và các khu vực hàng hải được quy định tại Điều 2 Thông tư này.
Điều 4. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 02 năm 2026.
2. Bãi bỏ Thông tư số 58/2018/TT-BGTVT ngày 14 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải công bố vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Thừa Thiên Huế và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Thừa Thiên Huế.
3. Bãi bỏ số thứ tự số 10 tại Phụ lục Danh mục khu vực hàng hải thuộc phạm vi quản lý của Cảng vụ hàng hải được ban hành kèm theo Thông tư số 32/2019/TT-BGTVT ngày 04 tháng 9 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải về việc công bố Danh mục khu vực hàng hải thuộc phạm vi quản lý của Cảng vụ hàng hải./.
|
Nơi nhận:
- Bộ trưởng Bộ Xây dựng;
- Văn phòng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan trực thuộc Chính phủ;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Các Thứ trưởng Bộ Xây dựng;
- Cục Kiểm tra văn bản và QLXLVPHC (BTP);
- Công báo;
- Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng thông tin điện tử Bộ Xây dựng;
- Báo Xây dựng;
- Lưu: VT, CHHĐTVN (02b).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
(Đã ký)
Nguyễn Xuân Sang
|
Phụ lục
BẢNG CHUYỂN ĐỔI HỆ TỌA ĐỘ CÁC ĐIỂM
(Ban hành kèm theo Thông tư số 53/2025/TT-BXD ngày 22 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
1. Tọa độ các điểm giới hạn vùng nước cảng biển thuộc địa phận thành phố Huế tại khu vực Phong Điền.
|
Vị trí
|
Hệ VN-2000
|
Hệ WGS-84
|
|
Vĩ độ (N)
|
Kinh độ (E)
|
Vĩ độ (N)
|
Kinh độ (E)
|
|
PĐ1
|
16º42’11,7”
|
107º26’23,4”
|
16º42’08,0”
|
107º26’30,0”
|
|
PĐ2
|
16º43’45,7”
|
107º27’44,4”
|
16º43’42,0”
|
107º27’51,0”
|
|
PĐ3
|
16º42’02,7”
|
107º29’54,4”
|
16º41’59,0”
|
107º30’01,0”
|
|
PĐ4
|
16º40’28,7”
|
107º28’34,4”
|
16º40’25,0”
|
107º28’41,0”
|
2. Tọa độ các điểm giới hạn vùng nước cảng biển thuộc địa phận thành phố Huế tại khu vực Thuận An.
|
Vị trí
|
Hệ VN-2000
|
Hệ WGS-84
|
|
Vĩ độ (N)
|
Kinh độ (E)
|
Vĩ độ (N)
|
Kinh độ (E)
|
|
TA1
|
16º35’11,7”
|
107º35’58,4”
|
16º35’08,0”
|
107º36’05,0”
|
|
TA2
|
16º37’29,7”
|
107º36’07,4”
|
16º37’26,0”
|
107º36’14,0”
|
|
TA3
|
16º37’07,7”
|
107º39’41,4”
|
16º37’04,0”
|
107º39’48,0”
|
|
TA4
|
16º33’57,7”
|
107º38’28,4”
|
16º33’54,0”
|
107º38’35,0”
|
|
TA5
|
16º33’26,7”
|
107º38’39,4”
|
16º33’23,0”
|
107º38’46,0”
|
|
TA6
|
16º33’14,7”
|
107º38’32,4”
|
16º33’11,0”
|
107º38’39,0”
|
|
TA7
|
16º33’11,7”
|
107º38’22,4”
|
16º33’08,0”
|
107º38’29,0”
|
|
TA8
|
16º34’00,7”
|
107º37’08,4”
|
16º33’57,0”
|
107º37’15,0”
|
3. Tọa độ các điểm giới hạn vùng nước cảng biển thuộc địa phận thành phố Huế tại khu vực Chân Mây.
|
Vị trí
|
Hệ VN-2000
|
Hệ WGS-84
|
|
Vĩ độ (N)
|
Kinh độ (E)
|
Vĩ độ (N)
|
Kinh độ (E)
|
|
CM1
|
16º20’39,7”
|
107º57’00,4”
|
16º20’36,0”
|
107º57’07,0”
|
|
CM2
|
16º23’22,7”
|
107º58’10,9”
|
16º23’19,0”
|
107º58’17,5”
|
|
CM3
|
16º23’22,7”
|
108º02’13,9”
|
16º23’19,0”
|
108º02’20,5”
|
|
CM4
|
16º20’41,7”
|
108º01’06,4”
|
16º20’38,0”
|
108º01’13,0”
|
II. HẢI ĐỒ CÁC VÙNG NƯỚC CẢNG BIỂN
1. Hải đồ vùng nước cảng biển thuộc địa phận thành phố Huế tại khu vực Chân Mây

2. Hải đồ vùng nước cảng biển thuộc địa phận thành phố Huế tại khu vực Thuận An

3. Hải đồ vùng nước cảng biển thuộc địa phận thành phố Huế tại khu vực Phong Điền

III. THÔNG TIN CƠ BẢN VỀ KẾT CẤU HẠ TẦNG HÀNG HẢI TRONG PHẠM VI VÙNG NƯỚC CẢNG BIỂN THUỘC ĐỊA PHẬN THÀNH PHỐ HUẾ
1. THÔNG SỐ LUỒNG HÀNG HẢI
|
Luồng hàng hải
|
Chiều dài (km)
|
Chiều rộng (m)
|
Cao độ đáy (m)
|
Số lượng báo hiệu hàng hải
|
Thời gian hiệu chỉnh mực nước so với cảng chính Đà Nẵng
|
Hệ số độ cao thủy triều (m)
|
Tọa độ vùng đón trả hoa tiêu
|
|
Chân Mây
|
3,1
|
150
|
-12,2
|
09
|
Nước lớn: + 41 phút
Nước ròng: + 18 phút
|
0,75
|
16º21’15,7''N; 107º59'40,4''E (VN-2000)
16º21’12,0''N; 107º59'47,0''E (WGS-84)
|
|
Thuận An
|
5,7
|
60
|
-4,5
|
14
|
Nước lớn: + 1 giờ 02 phút
Nước ròng: + 1 giờ 02 phút
|
0,5
|
16º35’48,0''N; 107º37'36,0''E (VN-2000)
16º35’44,3''N; 107º37'42,5''E (WGS-84)
|
2. VÙNG ĐÓN TRẢ HOA TIÊU, KIỂM DỊCH TRONG VÙNG NƯỚC CẢNG BIỂN
a) Vùng đón trả hoa tiêu, kiểm dịch khu vực Chân Mây
Vùng đón trả hoa tiêu, kiểm dịch cho tàu thuyền ra, vào vùng nước cảng biển thành phố Huế tại khu vực Chân Mây được giới hạn bởi đường tròn có bán kính 1,0 hải lý với tâm tại vị trí có tọa độ như sau:
|
Hệ VN-2000
|
Hệ WGS-84
|
|
Vĩ độ (N)
|
Kinh độ (E)
|
Vĩ độ (N)
|
Kinh độ (E)
|
|
16º21’15,7’’
|
107º59’40,4’’
|
16º21’12,0’’
|
107º59’47,0’’
|
b) Vùng đón trả hoa tiêu, kiểm dịch khu vực Thuận An
Vùng đón trả hoa tiêu, kiểm dịch cho tàu thuyền ra, vào vùng nước cảng biển thành phố Huế tại khu vực Thuận An được giới hạn bởi nữa đường tròn về phía Bắc có bán kính 1,5 hải lý với tâm tại vị trí có tọa độ như sau:
|
Hệ VN-2000
|
Hệ WGS-84
|
|
Vĩ độ (N)
|
Kinh độ (E)
|
Vĩ độ (N)
|
Kinh độ (E)
|
|
16º35’48,0’’
|
107º37’36,0’’
|
16º35’44,3’’
|
107º37’42,5’’
|
3. Chiều cao tĩnh không các công trình vượt biển khu vực thành phố Huế
Vị trí khoang thông thuyền cầu qua cửa biển Thuận An với điểm khống chế tim trụ như sau:
|
Tên điểm
|
Hệ VN-2000
|
Hệ WGS-84
|
|
Vĩ độ (N)
|
Kinh độ (E)
|
Vĩ độ (N)
|
Kinh độ (E)
|
|
Vị trí 1
|
16º34’11,8’’
|
107º37’14,6’’
|
16º34’08,1’’
|
107º37’21,1’’
|
|
Vị trí 2
|
16º34’11,3’’
|
107º37’21,9’’
|
16º34’07,6’’
|
107º37’28,5’’
|
Độ cao tĩnh không tại khoang thông thuyền cầu qua cửa Thuận An là 39,2m ứng với mực nước chạy tàu + 1,88m (ứng với mực nước tần suất tích lũy mực nước giờ 5%) theo hệ cao hải đồ và chiều rộng khoang thông thuyền là 105m.
4. Thông tin bến cảng, cầu cảng, bến phao, khu neo chuyển tải
|
Cầu cảng, bến phao, khu neo chuyển tải
|
Đơn vị quản lý, khai thác
|
Khả năng tiếp nhận tàu
|
Loại tàu
|
Chiều dài cầu (m)
|
|
I. KHU BẾN CHÂN MÂY
|
|
1. Bến cảng Chân Mây 1,2
|
|
Cầu số 1
|
Cầu cảng phía ngoài
|
Công ty CP Cảng Chân Mây
|
50.000 DWT
|
Tàu hàng tổng hợp; nhựa đường; dầu thực vật
|
300
|
|
45.000 DWT giảm tải (mớn nước ≤10,0m)
|
Tàu Container
|
|
252.282 GT
|
Tàu du lịch
|
|
Cầu cảng phía trong
|
3.000 DWT
|
Tàu hàng tổng hợp
|
120
|
|
Cầu số 2
|
Công ty CP Cảng Chân Mây
|
- 50.000 DWT
- 50.000 DWT đến 70.000 DWT giảm tải
|
Tàu hàng tổng hợp
|
225
|
|
35.000 giảm tải (mớn nước ≤9,3m)
|
Tàu Container
|
|
2. Bến số 3
|
|
Cầu số 3
|
Công ty TNHH MTV Hào Hưng Huế
|
50.000 DWT giảm tải (mớn nước 9,26m trở xuống)
|
Tàu hàng tổng hợp
|
270
|
|
3. Bến phao xăng dầu
|
|
Bến phao kho xăng dầu Chân Mây
|
Chi nhánh Công ty CP xăng dầu PV Oil Miền Trung tại Huế
|
5.000 DWT
|
Tàu chở xăng, dầu
|
104
|
|
4. Khu chuyển tải
|
|
Khu chuyển tải Chân Mây
(CM-N1:16°22'15.9"; 108°01'23.8")
|
Công ty CP Cảng Chân Mây
|
200.000 DWT
|
Tàu hàng rời
|
Đường tròn có đường kính 1.000 m
|
|
II. KHU BẾN THUẬN AN
|
|
1. Bến cảng Thuận An
|
|
Cầu số 2
|
Công ty CP cảng Thuận An
|
2.000 DWT
|
Hàng tổng hợp
|
98
|
|
2. Điểm neo đậu tàu cấp xăng dầu trên mặt nước
|
|
Điểm neo đậu tàu cấp xăng dầu trên mặt nước trong vùng nước cảng biển Thuận An
(16°33’53,25”N 107°38’00,40”E)
|
Công ty TNHH MTV Xăng dầu Thủy Tân
|
90,5 DWT
|
Tàu chở dầu
|
Đường tròn có đường kính 120 m
|
|
3. Khu chuyển tải
|
|
Khu chuyển tải tạm thời Thuận An
(16º35’33,3”N, 107º37’55,2”E)
|
Công ty CP Rainbow Việt Nam
|
60.000 DWT
|
Clinker phục vụ Công ty xi măng Đồng Lâm
|
Đường tròn có bán kính 360 m
|
PHỤ LỤC II
THÔNG TIN VỀ CÁC CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CHUYÊN NGÀNH KHÁC TẠI CẢNG BIỂN
(Kèm theo Nội quy cảng biển thuộc khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Thừa Thiên Huế)
1. Cơ quan quản lý nhà nước về an ninh, trật tự
Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng thành phố Huế, Đồn Biên phòng cửa khẩu cảng Chân Mây, Đồn Biên phòng cửa khẩu cảng Thuận An là cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về an ninh, trật tự biên giới quốc gia trên đất liền, hải đảo, vùng biển và tại cửa khẩu:
- Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng thành phố Huế
+ Địa chỉ: 91 Bùi Thị Xuân, phường Thuận Hóa, thành phố Huế
+ ĐT: 0234. 3822398 Fax: 0234. 6254112/ 831868/ 935434
- Đồn Biên phòng cửa khẩu cảng Chân Mây
+ Địa chỉ: Xã Chân Mây - Lăng Cô, thành phố Huế
+ Điện thoại: 0234.3684483
- Email: chanmay@ckbp.gov.vn
- Đồn Biên phòng cửa khẩu cảng Thuận An
+ Địa chỉ: Phường Thuận An, thành phố Huế
+ Điện thoại: 0234.3866069 Fax: 0234.3956889
+ Email: donbpckcangthuanan220123@gmail.com
2. Cơ quan quản lý nhà nước về hải quan
Chi Cục Hải quan khu vực IX, Hải quan cửa khẩu cảng Chân Mây là cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về Hải quan.
- Chi Cục Hải quan khu vực IX
+ Địa chỉ: 139 Phạm Văn Đồng, phường Đồng Hới, tỉnh Quảng Trị
+ Điện thoại: 0232.3822566 Fax: 0232.3822711
+ Email: haiquankv9@customs.gov.vn
- Hải quan cửa khẩu cảng Chân Mây
+ Địa chỉ: Xã Chân Mây – Lăng Cô, thành phố Huế
+ Điện thoại: 0234.3872619 Fax: 0234.3876088
+ Email: hqchanmay@customs.gov.vn
3. Cơ quan quản lý nhà nước về kiểm dịch
- Trung tâm kiểm soát bệnh tật thành phố Huế
+ Địa chỉ: 10 -12 Nguyễn Văn Cừ, phường Thuận Hóa, thành phố Huế
+ Điện thoại: 0234.3822466/3831973/820010 Fax: 0234.3831973
+ Email: CDC@thuathienhue.gov.vn
- Chi Cục Kiểm dịch thực vật vùng III
+ Địa chỉ: 466 Trần Cao Vân, phường Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng
+ Điện thoại: 0236.3821622 Fax: 0236.3873099
+ Email: kdtv3.bvtv@mard.gov.vn
- Chi Cục Chăn nuôi và Thú y thành phố Huế
+ Địa chỉ: 62 Nguyễn Chí Diễu, phường Phú Xuân, thành phố Huế
+ Điện thoại: 0234.3522577 Fax: 0234.3511630
+ Email: info@chicucthuy.com.vn
PHỤ LỤC III
SỬ DỤNG TÀU LAI HỖ TRỢ
(Kèm theo Nội quy cảng biển thuộc khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Thừa Thiên Huế)
|
STT
|
KHU VỰC
|
CHIỀU DÀI TÀU BIỂN (LOA)
|
TÀU LAI HỖ TRỢ
|
GHI CHÚ
|
|
1
|
Vùng nước cảng biển thuộc địa phận thành phố Huế tại khu vực Chân Mây
|
80m≤LOA<100m
|
Sử dụng 01 tàu lai có công suất máy chính tối thiểu 800 HP
|
|
|
100m≤LOA<120m
|
Sử dụng 01 tàu lai có công suất máy chính tối thiểu 1.000 HP
|
|
|
120m≤LOA<140m
|
Sử dụng 02 tàu lai, trong đó tàu lai có công suất máy chính tối thiểu 1.000 HP
|
|
|
140m≤ LOA<175m
|
Sử dụng tối thiểu 02 tàu lai, trong đó tàu lai có công suất máy chính tối thiểu 1.000 HP
|
|
|
175m≤LOA<210m
|
Sử dụng không quá 03 tàu lai, trong đó tàu lai có công suất máy chính tối thiểu 1.000 HP
|
|
|
210m≤LOA<230m
|
Sử dụng không quá 03 tàu lai, trong đó tàu lai có công suất máy chính tối thiểu 1.500 HP
|
|
|
230m ≤LOA<250m
|
Sử dụng không quá 03 tàu lai, trong đó tàu lai có công suất máy chính tối thiểu 1.800 HP
|
|
|
LOA≥250m
|
Sử dụng không quá 03 tàu lai, trong đó tàu lai có công suất máy chính tối thiểu 2.200 HP
|
|
|
2
|
Vùng nước cảng biển thuộc địa phận thành phố Huế tại khu vực Thuận An
|
80m≤LOA<100m
|
Sử dụng 01 tàu lai có công suất máy chính tối thiểu 800 HP
|
|
|
100m≤ LOA <120m
|
Sử dụng 01 tàu lai có công suất máy chính tối thiểu 1.000 HP
|
|
|
120m≤LOA<140m
|
Sử dụng 02 tàu lai, trong đó tàu lai có công suất máy chính tối thiểu 1.000 HP
|
|
|
3
|
Vùng nước cảng biển thuộc địa phận thành phố Huế tại khu vực Phong Điền
|
80m≤ LOA<100m
|
Sử dụng 01 tàu lai có công suất máy chính tối thiểu 800 HP
|
|
|
100m≤ LOA<120m
|
Sử dụng 01 tàu lai có công suất máy chính tối thiểu 1.000 HP
|
|
|
120m≤LOA<140m
|
Sử dụng 02 tàu lai, trong đó tàu lai có công suất máy chính tối thiểu 1.000 HP
|
|
|
140m≤ LOA<175m
|
Sử dụng tối thiểu 02 tàu lai, trong đó tàu lai có công suất máy chính tối thiểu 1.000 HP
|
|
|
175m≤LOA<210m
|
Sử dụng không quá 03 tàu lai, trong đó tàu lai có công suất máy chính tối thiểu 1.000 HP
|
|
|
210m ≤LOA<230m
|
Sử dụng không quá 03 tàu lai, trong đó tàu lai có công suất máy chính tối thiểu 1.500 HP
|
|
|
230m ≤ LOA <250m
|
Sử dụng không quá 03 tàu lai, trong đó tàu lai có công suất máy chính tối thiểu 1.800 HP
|
|